Coban (từ tiết Đức: kobold) là nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn có ký hiệu Co và số nguyên tố 27

Thuộc tính về Coban

Coban là kim loại mầu trắng bạc, có từ tính mạnh, nhiệt độ Curie vào khoảng 13880K. Coban và Niken là 2 thành phần đặc trưng trong thép thiên thạch. Trong cơ thể động vật tồn tại 1 lượng nhỏ muối Coban. Đồng vị phóng xạ nhân tạo Coban -60 được sử dụng làm tác nhân kiểm tra phóng xạ và điều trị ung thư. Độ thấm từ Coban bằng 2/3 của Sắt. Coban kim loại thông thường biểu hiện ở dạng hỗn hợp của 2 cấu trúc trục tinh thể là xếp chặt 6 cạnh (hcp) và lập phương tâm mặt (fcc) với nhiệt độ chuyển tiếp từ hcp đến fcc vào khoảng 7220K. Trạng thái oxy hóa phổ biến của nó là +2 và +3, rất ít hợp chất trong đó Coban có hóa trị +1 tồn tại.

Coban có thể ứng dụng
-  Dùng trong xạ trị
-  Tiệt trùng thực phẩm theo phương pháp Pasteur
-   Dùng trong công nghiệp hạt nhân để tìm những sai sót kết cấu trong những bộ phận bằng kim loại.
Vai trò sinh học của Coban
Nhiều sinh vật sống (kể cả con người) phải cần đến một lượng nhỏ Coban trong cơ thể để tồn tại. Cho vào đất một lượng nhỏ Coban từ 0.13-0.3 mg/kg sẽ làm tăng sức khỏe của những động vật ăn cỏ. Coban là một thành phần trung tâm của các loại vitamin cobalamin hoặc vitamin B-12. 

Cuộc cách mạng mới về phục hình răng kim loại cao cấp
 
          Lần đầu tiên tích hợp giải pháp cho việc sản xuất răng kim loại/ sứ kim loại bằng hệ thống máy Cad/Cam trong labor. Trước đây, do độ cứng của vật liệu kim loại mà việc thực hiện theo phương pháp Cad/Cam là không thể.
          Tuy nhiên, với Sintron có kết cấu sáp và những khoảng trống trước thiêu kết nên việc thực hiện sản xuất với hệ thống Ceramill Mall được thực hiện dễ dàng hơn bao giờ hết (cấu trúc của phôi Sintron trước khi nung kết có thể so sánh với cấu trúc sáp).
          Sau khi thực hiện nung thiêu kết trong lò nướng chuyên dùng cho sintron là Ceramill Argotherm
-                Quá trình nung thiêu kết có sự can thiệp của khí Argon.
-                Argon là một loại khí trơ không mùi, không màu nặng hơn không khí. Đặc tính hóa học quan trọng nhất của Argon là tính trơ của nó. Điều này khiến cho Argon trở thành một loại khí bảo vệ lý tưởng ngay cả trong môi trường nhiệt, thường dùng trong lãnh vực luyện kim và hàn.
-                Nhờ khí Argon mà Sintron sẽ không bị ô xi hóa bởi các loại khí có trong không khí trong quá trình nung thiêu kết ở nhiệt độ cao.

1.             Chỉ định:
-                Mão răng toàn bộ
-                Cầu răng toàn bộ
-                Mão răng phủ sứ
-                Cầu răng phủ sứ lên đến 14 đơn vị
-                Các cánh dán, tựa răng…
-                Abutment cá nhân

2.             Thành phần Sintron (tính theo % khối lượng)

Cobalt (Co) 66
Chrome (Cr) 28
Molybdenum (Mo) 5
Các thành phần khác (Mn, Si, Fe) <1
Thành phần liên kết hữu cơ 1-2
Tuân theo tiêu chuẩn DIN EN ISO 22674:2007 về các thành phần: nickel, beryllium, gallium, cadmium

3. So sánh về thành phần giữa hai loại thép:

Hợp kim đúc: Girobond NB (được sản xuất bởi AmannGirrbach)
-                Hợp kim sản xuất theo công nghệ Cad/Cam: Ceramill Sintron

  Hợp kim đúc Hợp kim Cad/Cam Sự khác nhau
Cobalt 62 66  
Chrome 26 28  
Molybdenum 5 5  
Manganese 5 <1 Do yêu cầu về tính nóng chảy của hợp kim đúc
Silicon 1.2 <1  
Iron <1 <1  
Tungsten 5 - Thay thế bằng Co cho khả năng chống ăn mòn
Niobium 0.15 – 0.3 -  
Nitrogen <0.3 -  
Cerium 0.3 -  

4. Thông số kĩ thuật về những đặc tính cơ học, vật lý, hóa học sau khi thực hiện quá trình nung thiêu kết:

 

Độ bền lực kéo (Rm) 830 MPa
0.2% ứng suất phá hủy (Rp0.2) 450 MPa
Module đàn hồi (E) 200 GPa
Độ giãn rạn nứt 20%
Độ cứng Vickers 280 HV10
Hệ số giãn nở vì nhiệt (25 – 500oC) 14.5*10-6K-1
Mật độ 8g/cm3
Độ rỗng (bọt) 0%
Mầu Bạc
Mẫu oxide Xám xanh
Lớp hợp kim Loại 4

5. Thực hiện kiểm tra khả năng chống ăn mòn và tính tương thích sinh học của Sintron

 

Hình thức kiểm tra Tiêu chuẩn Kết quả
Kiểm tra sự ăn mòn DIN EN ISO 10271:2001 ü
Khả năng chống gỉ, mờ DIN EN ISO 22674:2006, Pt 8.6 ü
Khả năng chống sự xâm nhập của các thành phần khác DIN EN ISO 10271:2011-10, Pt 4.1 ü
Khả năng chống sự xâm nhập của các thành phần khác DIN EN ISO 10271:2011-10, Pt 4.1 ü
Đo lường khả năng ăn mòn điện hóa DIN EN ISO 10271:2001 ü
Khả năng dây dị ứng với miệng (trong vòng 24h và 72h) DIN EN ISO 10993-5 ü
Khả năng gây độc tính cấp tính DIN EN ISO 10993-11 ü
Khả năng gây các phản ứng phụ DIN EN ISO 10993-10 ü

-                Như vậy, Sintron hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn về chống ăn mòn và độ tương thích sinh học
-                Sintron đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn yêu cầu, cũng như các tiêu chuẩn đối với hợp kim đúc thông thường.

6. Về đặc tính cơ học
-                Ceramill Sintron® vượt qua các yêu cầu về độ cứng trong tiêu chuẩn ISO 22674.
-                Biểu đồ so sánh giữa Sintron với hợp kim đúc CrCo Girobond NB
 7.             Độ bền liên kết

Hệ số dãn nở vì nhiệt (25 – 500oC) của Sintron là 14.5x10-6/K. tương đương với hệ số dãn nở vì nhiệt của lớp sứ phủ bên ngoài. Do đó nên sự liên kết giữa lớp sườn đối với lớp sứ phủ ngoài là rất bền.

8.             Độ cứng Vickers HV10

  Độ cứng Vickers của Sintron thấp hơn so với hợp kim đúc Girobond NB, việc thực hiện sửa nguội hay đánh bóng sẽ thực hiện dễ hơn.
 
9.             Những đặc điểm nổi bật khi phục hình răng với Ceramill Sintron:
-                Chất lượng phù hợp và phục hình hoàn toàn chính xác bởi được thực hiện trên hệ thống Cad/Cam
-                Sự thuận tiện tối đa, có thể phục hình cho các mão răng toàn bộ, cầu răng toàn bộ, mão răng phủ sứ, cầu răng phủ sứ…
-                Các quá trình Sáp, Đúc, Nguội phem sẽ không cần thiết nữa, do đó tránh được tối đa các lỗi xảy ra trong quá trình sản xuất.
-                Cho độ tin cậy tối đa trong quá trình đồng nhất và không bị biến dạng phục hình, không bị co rút…
-                Sản xuất theo công nghệ Cad/Cam có sự hỗ trợ của công cụ thư viện phục hình ảnh răng thay thế cho quá trình đắp sáp, thời gian thiết kế được rút ngắn tối đa và tính thẩm mỹ trong việc phục hình được tối ưu nhất.
-                Hoàn toàn tương thích sinh học, không gây các phản ứng phụ khi gắn lên miệng bệnh nhân, hoàn toàn an toàn cho sức khỏe của bệnh nhân.
-                Hoàn toàn không bị ăn mòn cũng như không gây hiện tượng mòn khớp đối.
-                Độ bền liên kết cao cho tuổi thọ của việc phục hình tối đa.
 
 

Tư vấn và đặt lịch khám Miễn Phí

Hãy gọi 0938 674 379 hoặc đặt câu hỏi để được hỗ trợ miễn phí

Họ tên (required)

Email (required)

Số điện thoại (required)

Dịch vụ đăng ký

Nội dung